Chương 142: Tổng hợp từ lóng và thuật ngữ
Chương 142: Tổng hợp từ lóng và thuật ngữ
Chương 142: Tổng hợp từ lóng và thuật ngữ
Để thuận tiện cho các đạo hữu thưởng thức truyện, tại hạ sẽ cập nhập dần các từ lóng/thuật ngữ trong truyện vào đây.
Để thuận tiện cho các đạo hữu thưởng thức truyện, tại hạ sẽ cập nhập dần các từ lóng/thuật ngữ trong truyện vào đây.
Người trên đường: người trong giang hồ.
Thanh tử: vũ khí.
Phúc tinh: phúc tinh thường sẽ làm "chủ tịch giả vờ" để thử lòng người, nếu ưng thì sẽ tặng "ba lần vận may" rất nghịch thiên.
Dê trắng non: chỉ những người non tay kho khạo, mới chập chững vào giang hồ.
“Trên/trượt đường nào?”: thuộc thế lực nào?
Nhân nha tử: kẻ bắt cóc con nit để bán.
Hỏa luân: cách hỏi để phân biệt giữa người kéo thường và người kéo xe là lữ tu.
Sóng vai: anh bạn.
Chi quải: hộ viện/hộ vệ.
Lưỡi hoa: người môi giới ở vùng biên giới Phổ La Châu.
Thánh Hiền: tên 1 chức vụ, bộ não của Giang Tương Bang.
Hồng Côn: tên 1 chức vụ, phụ trách việc chém giết của Giang Tương Bang. Tuần Phong: tên 1 chức vụ, phụ trách canh gác cho Giang Tương Bang.
Tâm Phúc: tên 1 chức vụ, tham mưu cho đà chủ của Giang Tương Bang.
Quỷ dương: từ dùng để chửi tây lỏ.
Quan Phòng Sứ: quản lí việc xuất/nhập cảnh ở Phổ La Châu.
Côn lang: đám lâu la trong các bang phái.
Lá cờ lớn: ám chỉ những đại gia tộc ở Phổ La Châu.
Móc câu/Thuận Phong Nhĩ: ý chỉ kĩ pháp của khuy (nghe lén) tu.
Quang âm: 光阴 và 时间 đều có nghĩa là thời gian, nhưng trong truyện này thì “quang âm” lại mang y nghĩa là "thời gian được bonus khi tích lũy trong quá trình tu hành".
Lấy ví dụ: thực tu tầng 0 mỗi ngày phải ăn 5 cân cơm, đây gọi là chỉ tiêu cơ sở tu hành, cứ đều đặn như vậy suốt 10 năm thì lên được tầng 1, nhưng nếu mỗi ngày có thể ăn được 10 cân cơm (dư ra 5 cân), thì sẽ được rút ngắn đi 1 ngày tu hành (đây gọi là 1 ngày quang âm), cứ đều đặn mỗi ngày 10 cân cơm thì chỉ cần 5 năm để lên được tầng 1.
Linh âm: tiếng nói của vật có linh tính, nghe được nhờ kĩ pháp Thông Suốt Linh Âm của main.
Tiền bổng ngoại: phí dịch vụ của những dịch vụ "mo ám.
Ngồi xổm: mai phục.
Người cầm gáo: chỉ thủ lĩnh/đại ca của 1 thế lực.
Kiềm thủ/tiểu kiềm thủ: đầu mục/tiểêu đầu mục của Quỷ Thủ Môn.
Kiếm ăn trên đầu: ăn trộm vặt.
Mở giếng trời: mở túi áo
Kẻ lâu năm: người có nhiều kinh nghiệm.
Xé: chạy.
Cái da: ví tiền.
Lá cây: tiền.
Qua cầu: qua cầu Nai Hà, tức là chết.
Trời đục: ban đêm. Trời trong: ban ngày.
Dương hỏa: diêm.
Tuần bổ: cách gọi của lính canh gác của Quan Phòng Sứ, tên 1 chức quan thời nhà Thanh, vẫn còn áp dụng cho Phổ La Châu.
Bạn thích truyện này?
Hãy đánh giá truyện này để giúp Moier khác tìm kiếm truyện dễ dàng và có thêm đồng bọn đọc cùng!
